Thành phần Mỗi viên nén bao phim chứa - Hoạt chất: Tinidazol 500mg - Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel, Povidon, Sodium starch glyc
Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa
- Hoạt chất: Tinidazol 500mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel, Povidon, Sodium starch glycolat, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose 15 cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6 cP, Polyethylen glycol 6000, Talc , Titan dioxid vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dự phòng:
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.
Điều trị:
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm loét lợi cấp, nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ, nhiễm Giardia, nhiễm amip ruột, amip cư trú ở gan.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với tinidazol.
- Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú, rối loạn thần kinh.
Liều dùng và cách dùng
Uống trong hoặc sau bữa ăn.
Người lớn: Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Liều duy nhất 4 viên trước phẫu thuật 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn kỵ khí: Ngày đầu uống 4 viên, sau đó uống 2 viên/lần/ngày hoặc 1 viên x 2 lần/ngày, trong 5 - 6 ngày.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm loét lợi cấp, nhiễm Trichomonas, nhiễm Giardia: Liều duy nhất 4 viên/lần/ngày (điều trị cả vợ lẫn chồng).
- Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 4 viên, một lần.
- Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu: Người lớn liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng). Trẻ em:
Liều duy nhất 50-70mg/kg/lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
- Nhiễm amip ruột: 4 viên/lần/ngày, trong 2 - 3 ngày.
- Nhiễm amip gan: Tổng liều thay đổi từ 4,5 - 12g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Liều ban đầu uống 1.5 - 2g/ lần/ngày x 3 ngày, có thể tiếp tục lên 6 ngày nếu đợt điều trị 3 ngày không hiệu quả.
Trẻ em: Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu, Giardia, amip ruột, amip gan: 50 - 70mg/kg/ngày, uống một lần, có thể dùng liều lặp lại (nếu cần).
Tác dụng phụ
Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn.
Tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
Các cơ quanTần suất (*)Các phản ứng không mong muố
- Tuần hoàn: Thường gặp : Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm.
Tiêu hóa:
- Thường gặp: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.
- Ít gặp: Nôn, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Viêm miệng.
Phản ứng khác
- Thường gặp: Thay đổi vị giác nhất thời.
Toàn thân
- Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
- Hiếm gặp: Dị ứng, sốt.
Máu
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục.
Da
- Hiếm gặp: Ngoại ban, ngứa, phát ban da.
Cơ xương
- Hiếm gặp: Đau khớp
Thần kinh
- Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Tiết niệu
- Hiếm gặp: Nước tiểu sẫm.
Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: Ngoại ban, mề đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo.
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp(ADR>1/100), Ít gặp (1/1000